Thứ Sáu, ngày 10 tháng 10 năm 2008

CHƯƠNG X VẤN ĐỀ TÔN GIÁO TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

CHƯƠNG X

VẤN ĐỀ TÔN GIÁO TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

Xin chào anh/chị học viên !

Rất hân hạnh gặp lại anh/chị trong bài 10. Chúng tôi hy vọng anh/chị đã nắm vững những kiến thức của bài 9 và đã sẵn sàng để chuyển sang học bài 10.

Bài này sẽ giới thiệu với các anh/chị những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về tôn giáo và vấn đề dân tộc ở Việt Nam hiện nay.

Bài gồm 3 phần chính:

Phần 1: Bản chất, nguồn gốc và tính chất của tôn giáo

Phần 2: Vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Phần 3: Vấn đề tôn giáo ở Việt Nam và chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta.

Mục tiêu chung:

Sau khi học xong chương này, anh/chị cần hiểu được bản chất của tôn giáo; quá trình hình thành và phát triển của nó và quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo và chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước Việt Nam .

Mục tiêu cụ thể:

Anh/chị cần nắm vững:

- Bản chất, tính chất và nguồn gốc của tôn giáo

- Nắm vững những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về tôn giáo

- Hiểu rõ Đảng ta đã vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào giải quyết vấn đề tôn giáo ở Việt Nam .

- Từ đó, anh/chị có nhận thức đúng và xử lý đúng đắn những vấn đề tôn giáo.

Thời gian dành cho bài này là 120 phút.

Chúc anh/chị đạt kết quả tốt !

PHẦN 1: BẢN CHẤT, NGUỒN GỐC VÀ TÍNH CHẤT CỦA TÔN GIÁO

GIỚI THIỆU

Sau khi học xong phần này, anh/chị sẽ hiểu rõ bản chất của tôn giáo cũng như những nguồn gốc cơ bản dẫn đến sự xuất hiện và phát triển của tôn giáo cùng những tính chất của nó.

Hy vọng anh/chị sẽ hoàn thành phần này trong vòng 45 phút.

NỘI DUNG

1.1. Bản chất của tôn giáo

- Chủ nghĩa Mác-Lênin coi tín ngưỡng, tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh một cách hoang đường, hư ảo hiện thực khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở nên thần bí.

- Tôn giáo là sản phẩm của con người phản ánh sự bất lực, bế tắc của con người trước tự nhiên và xã hội.

- Thế giới quan duy vật macxít và thế giới quan tôn giáo là đối lập nhau. Tuy nhiên, chủ nghĩa Mác-Lênin chỉ ra rằng: không bao giờ được phép xem thường hoặc trấn áp tôn giáo hợp pháp của nhân dân; phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân.

Phân biệt giữa tín ngưỡng, tôn giáo, và mê tín dị đoan

+ Tín ngưỡng là niềm tin và sự ngưỡng mộ của con người vào một lực lượng siêu nhiên, thần bí.

+ Tôn giáo có hệ thống giáo lý, giáo luật chặt chẽ ( thể hiện qua các bộ Kinh, các bộ giáo lý); có lễ nghi chặt chẽ và bắt buộc (Ví dụ: Phật giáo phải ăn chay, niệm Phật; Thiên chúa giáo: phải đi lễ nhà thờ vào ngày chủ nhật và xưng tội...); Có tổ chức chặt chẽ để thực hiện các lễ nghi đó (Ví dụ tổ chức Giáo Hội của Thiên chúa giáo...).

+ Mê tín dị đoan là hình thái ý thức xã hội phản ánh niềm tin mù quáng của một số người vào các lực lượng siêu nhiên, làm cho con người mê muội, dẫn đến những hành vi cực đoan, thái quá, phi nhân tính, do vậy, nó phải bị loại bỏ.

1.2. Nguồn gốc của tôn giáo

· Nguồn gốc kinh tế - xã hội:

Trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ, do lực lượng sản xuất chưa phát triển, những hiện tượng tự nhiên như bão, lụt, động đất... tác động và chi phối con người. Con người cảm thấy yếu đuối và bất lực trước sức mạnh của tự nhiên nên đã gán cho tự nhiên những sức mạnh, quyền lực to lớn (ví dụ như thần Mặt trời, thần sấm, thần lửa v.v...).

Khi xã hội xuất hiện các giai cấp đối kháng, có áp bức bất công, do không giải thích được nguồn gốc của sự phân hoá giai cấp và áp bức bóc lột bất công, tội ác v.v..., cộng với sự lo sợ trước sự thống trị của các lực lượng xã hội, con người trông chờ vào sự giải phóng của một lực lượng siêu nhiên ngoài trần thế.

· Nguồn gốc nhận thức:

Trong một giai đoạn lịch sử nhất định, nhận thức của con người về tự nhiên, về xã hội và về chính bản thân mình còn có giới hạn. Nhiều hiện tượng tự nhiên, xã hội diễn ra mà con người chưa giải thích được nên đã gán cho tự nhiên những sức mạnh siêu phàm.

Vậy một câu hỏi đặt ra là tại sao ngày nay khoa học đã phát triển rất mạnh mẽ mà tôn giáo vẫn có xu hướng phát triển ? Sự phát triển của khoa học hiện nay đã giúp con người hiểu rõ bản chất của nhiều sự vật và hiện tượng tự nhiên và xã hội. Song thế giới mà con người đang sống vẫn còn muôn vàn điều bí ẩn mà con người chưa hiểu rõ bản chất của nó. Mặt khác, với sự trợ giúp của khoa học, con người có thể dự báo trước được nhiều hiện tượng tự nhiên sẽ xảy ra nhưng lại không thể ngăn cản nó. Khi hiện tượng tự nhiên xảy ra, cuộc sống và tính mạng của con người vẫn bị đe doạ (ví dụ như động đất, bão lụt... có thể dự báo được trước nhưng không thể ngăn cản nó xảy ra). Như vậy, điều gì mà khoa học còn chưa giải thích được thì khi đó tôn giáo dễ nảy sinh và phát triển.

· Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo:

Sự sợ hãi trước những hiện tượng tự nhiên, xã hội, hay trong những lúc ốm đau, bệnh tật; ngay cả những may, rủi bất ngờ xảy ra, hoặc tâm lý muốn được bình yên khi làm một việc lớn (ví dụ: ma chay, cưới xin, làm nhà, khởi đầu sự nghiệp kinh doanh...), con người cũng dễ tìm đến với tôn giáo. Thậm chí cả những tình cảm tích cực như tình yêu, lòng biết ơn, lòng kính trọng đối với những người có công với nước, với dân cũng dễ dẫn con người đến với tôn giáo (ví dụ: thờ các anh hùng dân tộc, thờ các thành hoàng làng...).

1.3. Tính chất của tôn giáo

a) Tính lịch sử của tôn giáo:

Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng con người sáng tạo ra tôn giáo. Tôn giáo mang tính bảo thủ và tôn giáo là một phạm trù lịch sử. Nghĩa là nó có sự ra đời và tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định. Trong những điều kiện lịch sử khác nhau, ở những khu vực khác nhau, bản thân một tôn giáo cũng có sự thay đổi. Ví dụ ở Việt Nam, vào cuối thế kỷ XIV, Nho giáo đã từng là quốc đạo. Nhưng đến nay ở Việt Nam không có tôn giáo nào là quốc đạo mà Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng đối với mọi tôn giáo. Hay Phật giáo xuất hiện ở ấn Độ. Khi truyền bá vào Việt Nam, nó cũng có nhiều biến đổi cho phù hợp với kết cấu chính trị, xã hội Việt Nam.

b) Tính quần chúng của tôn giáo:

Thể hiện ở chỗ tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân. Chỉ tính riêng những tôn giáo lớn, đến nay đã có khoảng 1/3 đến 1/2 dân số thế giới chịu ảnh hưởng của tôn giáo. Mặt khác, nhiều nơi thờ tự, chùa chiền đồng thời là nơi sinh hoạt văn hoá tinh thần của quần chúng nhân dân. (Ví dụ: ngôi chùa của đồng bào dân tộc Khơ-me Nam Bộ không chỉ là nơi sinh hoạt tôn giáo mà còn là nơi sinh hoạt văn hoá tinh thần, giáo dục con em cho đồng bào).

Tôn giáo mang tính quần chúng rộng rãi vì nó phản ánh khát vọng của những người bị áp bức về một xã hội tự do, bình đẳng, bác ái vì tôn giáo thường có tính nhân văn, nhân đạo và hướng thiện

c) Tính chính trị của tôn giáo:

Tôn giáo chỉ mang tính chính trị khi xã hội xuất hiện các giai cấp đối kháng. Tính chính trị của tôn giáo thể hiện ở chỗ: các giai cấp thống trị thường lợi dụng tôn giáo để ru ngủ, mê hoặc quần chúng, chia rẽ lực lượng của giai cấp bị áp bức, bóc lột, nhằm phục vụ cho lợi ích của chúng. Ví dụ ở Việt Nam, trong thời kỳ Pháp thuộc, thực dân Pháp đã triệt để lợi dụng vấn đề tôn giáo để chống phá cách mạng Việt Nam.

BÀI TẬP

Anh/chị hãy khoanh vào phương án đúng dưới đây:

1. Chủ nghĩa Mác-Lênin coi tôn giáo là:

a) Một hình thái ý thức xã hội

b) Một thuộc tính của ý thức xã hội mang tính bảo thủ

c) Là hiện tượng mà các giai cấp thống trị bóc lột thường sử dụng để phục vụ cho lợi ích của nó.

d) Cả a, b, c

2. Chỉ ra một luận điểm đúng trong các luận điểm sau:

a) Tôn giáo mang tính quần chúng rộng rãi vì nó tồn tại lâu dài trong lịch sử.

b) Tôn giáo mang tính quần chúng rộng rãi vì nó phục vụ cho mục đích của một giai cấp nhất định.

c) Tôn giáo mang tính quần chúng rộng rãi vì nó phản ánh khát vọng của những người bị áp bức về một xã hội tự do, bình đẳng, bác ái.

3. Tôn giáo mang tính chính trị vì:

a) Các giai cấp thống trị, bóc lột trong lịch sử luôn lợi dụng tôn giáo phục vụ lợi ích của mình.

b) Giáo lý của các tôn giáo luôn bênh vực cho một giai cấp nào đó trong xã hội.

c) Tôn giáo là sản phẩm của sự phân chia giai cấp trong xã hội.

d) Cả a, b, c.

4. Chỉ ra luận điểm sai trong các luận điểm sau đây:

a) Tôn giáo mang tính chính trị vì các giai cấp thống trị, bóc lột thường sử dụng tôn giáo như một phương tiện phục vụ cho lợi ích của mình.

b) Tôn giáo mang tính chính trị ngay từ khi mới ra đời.

c) Tôn giáo mang tính chính trị khi xã hội có sự phân chia giai cấp

PHẦN 2: VẤN ĐỀ TÔN GIÁO TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

GIỚI THIỆU

Trong phần này, chúng ta sẽ cùng thảo luận về nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa và những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin khi giải quyết vấn đề tôn giáo.

Sau khi học xong phần này, anh/chị sẽ hiểu rõ:

- Vì sao tôn giáo vẫn tồn tại trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

- Trên cơ sở những quan điểm có tính chỉ đạo của chủ nghĩa Mác-Lênin về tôn giáo, anh/chị có thể vận dụng vào việc xem xét và giải quyết các vấn đề tôn giáo.

Anh/chị có thể dành 30 phút cho phần này.

NỘI DUNG

2.1. Nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Nguyên nhân nhận thức:

- Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, trình độ dân trí của nhân dân còn hạn chế.

- Mặc dù khoa học đã phát triển mạnh, song nhiều hiện tượng tự nhiên và xã hội diễn ra đến nay khoa học chưa giải thích được. Ví dụ như hiện tượng trường sinh học. Do vậy, tâm lý sợ hãi, trông chờ, tin tưởng vào sức mạnh siêu nhiên vẫn tồn tại trong ý thức con người, kể cả nhân dân ở các nước đang xây dựng chủ nghĩa xã hội

Nguyên nhân tâm lý:

- Tôn giáo tồn tại lâu đời và ăn sâu trong tiềm thức của nhiều người. Nó là một trong những hình ý thức xã hội bảo thủ nhất in đậm trong đời sống tinh thần của nhiều người, kể cả trong chủ nghĩa xã hội.

Nguyên nhân chính trị - xã hội:

- Do đạo đức, văn hoá của tôn giáo có nhiều điểm còn phù hợp với chủ nghĩa xã hội và đáp ứng nhu cầu tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân. Ví dụ như tính hướng thiện, bình đẳng, thương người của Phật giáo; ước muốn về một xã hội hòa mục của Nho giáo, v.v...

- Dưới chủ nghĩa xã hội, tôn giáo có khả năng tự biến đổi để thích nghi theo xu hướng “đồng hành cùng dân tộc”, sống “tốt đời, đẹp đạo”, “sống phúc âm trong lòng dân tộc”, v.v.

- Do chính sách tôn giáo của Nhà nước xã hội chủ nghĩa là tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân.

- Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa vẫn còn tồn tại đấu tranh giai cấp dưới nhiều hình thức phức tạp, các thế lực chính trị vẫn lợi dụng tôn giáo để phục vụ mưu đồ chính trị của chúng; Mặt khác, các hiện tượng như chiến tranh cục bộ, xung đột dân tộc, sắc tộc, khủng bố, bệnh tật, đói nghèo... là điều kiện cho tôn giáo phát triển.

Nguyên nhân kinh tế:

- Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế, trong đó có cả những thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tư nhân nên còn hiện tượng bóc lột người lao động, còn bất công, bất bình đẳng xã hội...; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân chưa cao. Điều đó làm cho con người còn tin tưởng vào lực lượng siêu nhiên.

Nguyên nhân về văn hoá:

- Tôn giáo có khả năng đáp ứng ở một mức độ nhất định nhu cầu văn hoá tinh thần và có ý nghĩa nhất định về giáo dục ý thức cộng đồng, đạo đức, lối sống. Do đó, bảo tồn và phát huy các giá trị đạo đức tôn giáo là cần thiết.

2.2. Những quan điểm chỉ đạo giải quyết vấn đề tôn giáo trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội

Để giải quyết tốt vấn đề tôn giáo trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội cần quán triệt những quan điểm sau:

- Chủ nghĩa Mác-Lênin - hệ tư tưởng của giai cấp công nhân và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau cơ bản về thế giới quan, nhân sinh quan và con đường đi tới tự do, hạnh phúc cho con người. Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

- Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và quyền tự do không tín ngưỡng của công dân; mọi người có hay không có tín ngưỡng, tôn giáo đều bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi; Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật; Nghiêm cấm những kẻ lợi dụng tôn giáo để hoạt động đi ngược lại lợi ích của nhân dân.

- Thực hiện đoàn kết toàn dân, đoàn kết những người theo hoặc không theo tôn giáo; đoàn kết những người theo các tôn giáo khác nhau; đoàn kết các tôn giáo hợp pháp, chân chính để cùng nhau xây dựng đất nước.

- Cần phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo. Mặt tư tưởng thể hiện nhu cầu tín ngưỡng tôn giáo của nhân dân nên phải tôn trọng. Mặt chính trị thể hiện sự lợi dụng tôn giáo để chống lại sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa, do vậy, đấu tranh để loại bỏ mặt chính trị phản động trong lĩnh vực tôn giáo là nhiệm vụ thường xuyên.

- Phải có quan điểm lịch sử - cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo, bởi vì ở những thời kỳ lịch sử khác nhau, vai trò, tác động của từng tôn giáo đối với đời sống xã hội không giống nhau.

Tóm lại, tôn giáo là một hính thái ý thức xã hội còn tồn tại lâu dài. Giải quyết vấn đề tôn giáo phải đứng vững trên lập trường của chủ nghĩa Mác-Lênin.

BÀI TẬP

Anh/chị hãy chọn câu trả lời đúng trong các bài tập dưới đây:

1. Tôn giáo là:

a) Nhu cầu của tất cả quần chúng nhân dân

b) Nhu cầu tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân

c) Một hiện tượng xã hội tồn tại mãi mãi

2. Chỉ ra luận điểm đúng trong các luận điểm sau đây ?

a) Tôn giáo là sản phẩm của con ngư­ời.

b) Tôn giáo sáng tạo ra con ng­ời.

c) Tôn giáo quyết định tương lai của con ngư­ời.

3. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, tôn giáo còn tồn tại, bởi vì ở giai đoạn này:

a) Tôn giáo vẫn có một số yếu tố phù hợp với xã hội.

b) Cuộc đấu tranh giai cấp vẫn còn, nên các giai cấp khác nhau vẫn sử dụng tôn giáo như một công cụ chính trị.

c) Con người chưa hoàn toàn làm chủ được tự nhiên, xã hội và bản thân, nên vẫn còn tâm lý dựa dẫm vào tôn giáo.

d) Cả a, b, c.

4. Thực chất việc giải quyết vấn đề tôn giáo trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là gì ?

a) Xoá bỏ hoàn toàn các tổ chức tôn giáo.

b) Đấu tranh chống lại các lực lượng siêu nhiên, thần thánh.

c) Khắc phục dần ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo.

d) Cả a, b, c.

PHẦN 3: VẤN ĐỀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA HIỆN NAY

GIỚI THIỆU

Phần này sẽ giới thiệu với anh/chị đặc điểm tôn giáo Việt Nam và sự vận dụng những quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin vào giải quyết vấn đề giáo ở nước ta hiện nay.

Sau khi học xong phần này, anh/chị sẽ:

- Hiểu rõ đặc điểm và tình hình tôn giáo của Việt Nam hiện nay

- Nắm vững những quan điểm và chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta.

Anh/chị nên hoàn thành phần này trong vòng 45 phút

NỘI DUNG

3.1. Đặc điểm, tình hình tôn giáo ở Việt Nam

3.1.1 Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam

- Việt Nam là một quốc gia có nhiều tôn giáo. Hiện nay ở Việt Nam có 6 tôn giáo lớn với khoảng 20 triệu tín đồ và phân bố rải rác từ Bắc vào Nam . 6 tôn giáo lớn đó là: Phật giáo (trên 10 triệu tín đồ), Thiên chúa giáo (khoảng 5 triệu), Tin Lành (trên 400.000 tín đồ), Hồi giáo (khoảng 90.000 tín đồ), Cao Đài (gần 2 triệu tín đồ), Hoà Hảo (hơn 1 triệu).

- Các tôn giáo, tín ngưỡng dung hợp, đan xen và hòa đồng, không có kỳ thị, tranh chấp và xung đột tôn giáo. Các tín ngưỡng truyền thống và tàn dư của tôn giáo nguyên thủy còn in đậm trong đời sống tinh thần của người Việt Nam . Giáo dân của các tôn giáo thường sinh sống thành từng cộng đồng quy mô nhỏ và các cộng đồng tôn giáo khác nhau có thể sống xen kẽ với nhau.

- Các tôn giáo chính có ảnh hưởng lớn trong xã hội đều du nhập từ bên ngoài, ít nhiều đều có sự biến đỏi và mang dấu ấn Việt Nam . Ví dụ: Phật giáo, Công giáo; Hồi giáo, Tin lành...

- Giữa tín ngưỡng truyền thống và ý thức tôn giáo có sự pha trộn phức tạp.

3.1.2 Tình hình tôn giáo ở nước ta hiện nay

- Đồng bào các tôn giáo đã góp phần xứng đáng vào sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Những năm gần đây, sinh hoạt tôn giáo có phần phát triển. Điều này cho thấy nhu cầu tinh thần của quần chúng nhân dân trong sự nghiệp đổi mới đất nước có điều kiện được đáp ứng. Mặt khác, các thế lực thù địch vẫn lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng để phục vụ cho mưu đồ chính trị và hoạt động mê tín dị đoan.

3.2. Quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta

3.2.1 Quan điểm

Xuất phát từ những quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về tôn giáo, Nghị quyết Trung ương 7, khóa IX của Đảng cộng sản Việt Nam nêu những quan điểm cơ bản sau:

- Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân, đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- Đảng, Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc.

- Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúng.

- Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.

3.2.2 Chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay

- Thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân trên cơ sở luật pháp.

- Tích cực vận động đồng bào các tôn giáo tăng cường đoàn kết toàn dân, tích cực góp phần xây dựng đất nước. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và trình độ văn hoá, cho đồng bào theo các tôn giáo.

- Hướng các chức sắc giáo hội hoạt động theo đúng pháp luật; ủng hộ và phát huy các yếu tích cực trong tôn giáo.

- Luôn cảnh giác, kịp thời chống lại những âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo để chống phá sự nghiệp cách mạng của nhân dân, chống chủ nghĩa xã hội.

- Mọi quan hệ quốc tế và đối ngoại của tôn giáo phải theo đúng đường lối và chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta.

Tóm lại, xuất phát từ đặc điểm, tình hình tôn giáo Việt Nam, trên cở quan điểm chỉ đạo của chủ nghĩa Mác-Lênin, Đảng cộng sản Việt Nam đã nêu ra những quan điểm và chính sách tôn giáo nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo hiện nay.

BÀI TẬP

Anh/chị hãy chọn phương án trả lời đúng trong các câu hỏi dưới đây:

1. Tại Việt Nam hiện nay, trong các tôn giáo, tôn giáo nào có đông tín đồ nhất:

a) Tin lành b) Hồi giáo c) Công giáo d) Phật giáo

2. Nội dung cơ bản trong chính sách tôn giáo của Việt Nam là:

a) Thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân

b) Đoàn kết các tôn giáo, đoàn kết những người có đạo và không có đạo

c) Nghiêm trị những kẻ lợi dụng tôn giáo để phá hoại sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d) Cả a, b, c.

3. Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là:

a) Dùng biện pháp mệnh lệnh, hành chính để giải quyết vấn đề tôn giáo

b) Giải quyết nhanh vấn đề tôn giáo bằng hình thức cưỡng bức

c) Vận động quần chúng và vận động những người có chức sắc trong các tôn giáo.

d) Cả a, b, c.

PHẦN KẾT

Cùng với vấn đề dân tộc, vấn đề tôn giáo là một trong những vấn đề rất nhạy cảm hiện nay không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới. Do vậy, để có kiến thức những lý luận cơ bản của bài, anh/chị hãy nắm vững một số nội dung sau:

- Bản chất, nguồn gốc và tính chất và nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội.

- Những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề tôn giáo

- Quan điểm và chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay.

Chúc anh/chị học tập đạt kết quả tốt!

CÂU HỎI SUY LUẬN

Vì sao trong chủ nghĩa xã hội tôn giáo vẫn còn tồn tại? Vận dụng cơ sở lý luận này để làm rõ vấn đề tôn giáo ở Việt Nam hiện nay?

ĐÁP ÁN

Phần 1: 1. a 2. c 3. a 4. a

Phần 2: 1. b 2. a 3. d 4. c

Phần 3: 1. d 2. d 3. c


Bản quyền thuộc Viện Đại học Mở Hà Nội

Không có nhận xét nào: